KHỎI LO BỆNH DẠ DÀY BẰNG THUỐC ĐÔNG Y GIA TRUYỀN

Bạn đang mắc các bệnh dạ dày? Bạn đừng lo lắng vì đã có hơn 10.000 người không phải lo lắng về bệnh dạ dày chỉ sau 2 tháng dưới sự hỗ trợ điều trị của Dạ dày Tuệ Tĩnh. Giây phút này chính là cơ hội để bạn tìm hiểu và tạm biệt các cơn đau dạ dày hành hạ dai dẳng suốt từ năm này qua năm khác, đặc biệt hơn cả là ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của bạn. Trước hết, Nhà thuốc cùng bạn tìm hiểu căn nguyên gốc rễ của căn bệnh nguy hiểm này nhé .

Tìm hiểu thêm Tư vấn miễn phí

TÌM HIỂU VỀ BỆNH DẠ DÀY

Dạ dày

(còn gọi là bao tử) là một bộ phận trong hệ tiêu hóa của động vật. Ở người, nó thực hiện hai chức năng chính trong tiêu hoá là nghiền cơ học thức ăn, thấm dịch vị và phân huỷ thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa trong dịch vị

Đọc thêm

Bệnh đau dạ dày

hay còn gọi là bệnh đau bao tử là tình trạng tổn thương niêm mạc dạ dày với những biểu hiện rõ ràng và dễ chẩn đoán. Tuy nhiên quá trình điều trị lại khá phức tạp do nhiều nguyên nhân khiến người bệnh phải đối mặt với những cơn đau âm ỉ vô cùng khó chịu nhất là lúc bạn ăn quá no hoặc quá đói

Đọc thêm

Dấu hiệu

Đau thượng vị
Ăn kém
Ợ chua , Ợ hơi
Buồn nôn và nôn
Chảy máu tiêu hóa

Đọc thêm

Nguyên nhân

Nếu chia nhỏ các yếu tố thì có không dưới 10 nguyên nhân có thể gây ra bệnh dạ dày. Tuy nhiên bao quát và gộp lại thì các nhà khoa học đã nhận định có 2 nguyên nhân chính gây ra tình trạng đau dạ dày là do việc ăn uống và lối sống bất hợp lý của mỗi người.

Đọc thêm

Một số cách chữa bệnh dạ dày

Thứ Bảy, 14 tháng 3, 2015

THUỐC CỐM BÌNH ĐAU DẠ DÀY CỦA HỌC VIỆN QUÂN Y CÓ TỐT KHÔNG ?

Giá thuốc cốm bình dạ dày của học viện quân y bao nhiêu? Thuốc cốm bình dạ dày chữa bệnh đau dạ dày có tốt không? Thuốc cốm bình vị dạ dày uống bao nhiêu thời gian thì khỏi bệnh.

Chào tất cả mọi người!

Tôi là năm nay 32 tuổi, bị mắc bệnh đau dạ dày hang vị gần 3 năm nay, nhưng vì bận công việc nên tôi chưa đi khám chữa bệnh. Tôi xin hỏi thuốc cốm bình dạ dày của học viện quân y giá bao nhiêu? 1 hộp có bao nhiêu viên? Uống thuốc cốm bình dạ dày như thế nào? Thuốc cốm bình dạ dày của học viện quân y chữa bệnh đau dạ dày có tốt không? Uống thuốc trong bao lâu thì khỏi được bệnh dạ dày? Minh Trang (minhminhtrang***@gmail.com)

Bài đọc thêm:
Thuốc cốm bình dạ dày - Học viện quân y 
Trả lời: 

Cốm bình dạ dày là sản phẩm được nghiên cứu bởi và sản xuất bởi trung tâm nghiên cứu ứng dụng Sản xuất thực phẩm chức năng Học viện quân y. Sản phẩm có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh đau dạ dày hiệu quả giúp làm giảm các triệu chứng thường gặp của bệnh đau dạ dày.

Thông tin cơ bản về thuốc cốm bình vị học viện quân y:

I. Thành phần thuốc cốm bình vị học viện quân y: 
  • Trong mỗi gói thuốc 4g có chứa các thành phần bao gồm: Mai mực, Nghệ, Hương phụ, Cam thảo, Hoài sơn, Chỉ xác, Mật ong. 

II. Tác dụng dược lý: 
  • Mai mực có tác dụng chỉ huyết, chống viêm, lên da non, làm lành vết thương dùng đối với bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, dạ dày chảy máu, trung hoà acid dịch vị làm chóng lành vết thương, vết loét. 
  • Hoài sơn: có tác dụng khắc phục chứng tiêu chảy và giúp người bệnh có cảm giác ngon miệng hơn 
  • Cam thảo có tác dụng hoãn cấp chỉ thống, dùng trị đau dạ dày, đau bụng, gân mạch co rút, ngoài ra còn giúp giảm viêm loét dạ dày, bao vết viêm loét niêm mạc dạ dày tá tràng. 
  • Nghệ có tác dụng tiêu thực tiêu đàm, giải độc giảm đau, lợi mật dùng trong các trường hợp bệnh tiêu hóa bất chấn, ăn uống kém, đầy bụng, ợ hơi, ợ chua,viêm gan vàng da. 
  • Hương phụ có tác dụng hành khí giảm đau, kiện vị tiêu thực dùng cho các trường hợp ăn uống không tiêu, đau vùng thượng vị, ngực đầy trướng, ợ hơi. 
  • Chỉ xác có tác kiện vị tiêu thưc, chỉ tả dunhg khi bụng ngực đầy trướng, ợ hơi, buồn nôn 
  • Mật ong có tác dụng hoãn cấp giảm đau dùng với bệnh nhân đau dạ dày, đau bụng. 
III. Công dụng: 
  • Kiện tỳ, giúp giảm acid dịch vị, hỗ trợ làm giảm triệu chứng đau dạ dày, ợ chua. 
IV. Đối tượng sử dụng: 
  • Thuốc được dùng cho các trường hợp người bị viêm loét dạ dày - tá tràng, thừa acid dịch vị, có biểu hiện đau thượng vị, ợ chua, ợ hơi,... 
V. Liều dùng - Cách dùng: 
  • Uống 1 gói/lần x 3 - 4 lần/ngày pha vào nước đun sôi để nguội. Uống trước khi ăn hoặc lúc đau. 
Lưu ý: thuốc không dùng cho phụ nữ có thai

Mọi người có thể tham khảo kinh nghiệm chữa khỏi bệnh dạ dày trong bài viết "Hành trình chữa khỏi bệnh đau viêm dạ dày" của Trường. Đó là kinh nghiệm thực tế của Trường trong quá trình điều trị khỏi bệnh cũng như kiến thức Trường tìm hiểu được:

    VI KHUẨN Helicobacter Pylori (HP) DẠ DÀY CÓ LÂY KHÔNG ?

    Kính thưa các anh chị trong diễn đàn.

    Em năm nay 25 tuổi, em bị viêm dạ dày và nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP). Trong thời gian uống thuốc điều trị, em và bạn gái vẫn hôn nhau, và em được biết là vi khuẩn hp lây truyền qua miệng, như vậy em đã lây cho bạn gái rồi phải không ạ? và khi bị nhiễm hp như vậy bạn gái có bị viêm dạ dày giống em ko? ngược lại liệu em có bị lây nhiễm vi khuẩn hp từ bạn gái không ạ? em đang rất phân vân. Kính mong bác sĩ giải đáp giúp em,
    em chân thành cảm ơn!


    Em thân mến,

    Câu hỏi của em thật đơn giản nhưng để trả lời thỏa đáng và dễ hiểu là một vấn đề làm khó chúng tôi không ít. Thật vậy, nếu em tìm được một câu trả lời chính xác và thuyết phục, không chừng có khả năng nhận giải Nobel Y học đấy em nhé .

    Trước khi đi vào phần trả lời, chúng tôi muốn em biết một số sự kiện như sau :

    Thông tin về vi khuẩn Hp dạ dày

    • 1. Em e ngại về vấn đề nhiễm HP qua miệng. Trên thực tế, khoang miệng của con người không phải là nơi " sạch sẽ " như em nghĩ đâu nhé. Ở một người hoàn toàn khỏe mạnh, khoang miệng chứa khoảng vài trăm loại vi khuẩn khác nhau và mỗi ml nước bọt cũng có cả trăm triệu con vi khuẩn ... đang lúc nhúc.
    • 2.Helicobacter Pylori là một trong những chủng vi khuẩn gây nhiễm rộng rãi nhất ở con người. Ước tính chung trên thế giới có khoảng 50% dân số có nhiễm Helicobacter Pylori. Vì vậy, có thể nói là không có cách nào có thể phòng chống nó một cách tuyệt đối, khi mà Helicobacter hiện diện khắp nơi khắp chốn quanh ta, từ trong gia đình đến công sở , từ nhà vệ sinh đến bến xe bus .
    • 3.Tuy nhiên, điều may mắn là trong số 50% dân số toàn thế giới đó, có khoảng 85% hoàn toàn không có " xích mích" gì với con HP cả và họ chung sống hòa bình với nhau mãi cho đến lúc " răng long đầu bạc" , chẳng cần đến sự nhiệt tình của quý bác sĩ !!!
    • 4.Nếu tham khảo y văn hoặc hỏi các bác sĩ về cách thức mà HP lây bệnh, em sẽ thấy là hầu hết đều phát biểu khá thận trọng và kèm theo ..." Có thể, Có lẽ, v.v..". Nói cách khác, việc chứng minh cơ chế lây bệnh của HP, tại sao lây cho người này mà không lây cho người khác, Tại sao người này bệnh mà người khác không bệnh v.v... Chưa có lời giải đáp rõ ràng , em nhé .

    Vi khuẩn Hp dạ dày có lây hay không?

    Trở lại câu hỏi của em, phải thấy vấn đề như thế này : HP rõ ràng là một bệnh lây nhiễm nhưng việc có lây hay không và sau khi bị lây thì có phát bệnh hay không , thì đó lại là một vấn đề hoàn toàn khác. Cũng chính vì thế, hiện nay chưa có một khuyến cáo nhất quán nào về việc phòng ngừa HP mà chỉ là những hướng dẫn chung chung như dùng dụng cụ ăn riêng, rửa tay thường xuyên, chú ý vệ sinh thức ăn v.v.. Tất cả những hướng dẫn này nhằm giảm rủi ro tiếp xúc với HP ( biết rằng việc loại trừ hoàn toàn là không thể thực hiện được.). Việc thực hiện những biện pháp trên chỉ có lợi mà hầu như không có hại nên được chấp nhận rộng rãi. Tuy nhiên, trong trường hợp mà bạn hỏi, cái " lợi " thật ra cũng chưa rõ ràng và thuyết phục lắm ( như các sự kiện ở trên cho thấy) nhưng cái hại thì khá rõ ràng ( hại như thế nào thì em tự hiểu vậy ). Trong trường hợp này, có lẽ không ai đề nghi cấm đoán cả. 

    Để rõ ràng hơn nữa, các nghi vấn của em được trả lời như sau :
    • a/ Trong thời gian uống thuốc điều trị, em và bạn gái vẫn hôn nhau, và em được biết là vi khuẩn hp lây truyền qua miệng, như vậy em đã lây cho bạn gái rồi phải không ạ? Không hẳn như vậy. Ban gái em có thể vẫn không bị nhiễm.Mặt khác, nếu đi khám cho thấy có bị nhiễm, cũng không có gì chắc chắn là nguồn lây từ em 
    • b/ Khi bị nhiễm hp như vậy bạn gái có bị viêm dạ dày giống em ko? Không hẳn như vậy. Khả năng lớn nhất là chẳng có chuyện gì xảy ra.
    • c/ Liệu em có bị lây nhiễm vi khuẩn hp từ bạn gái không ạ: Khả năng tái nhiễm lại từ người thân là có. Tuy nhiên, đối với HP thì rất hiếm khi ghi nhận. Trường hợp nhiễm qua nhiễm lại như thế thường hay xảy ra với các bệnh STD hơn.
    Xem chi tiết: Vi khuẩn Hp dạ dày có lây không?
    Tóm lại, em cứ an tâm điều trị .
    Chúc em mau khỏe,

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM DẠ DÀY CÓ VI KHUẨN HP DƯƠNG TÍNH

    I. Giới thiệu về vi khuẩn Hp dương tính.:

    - Hecobacter pylori (HP) là một xoắn khuẩn Gram (-) có 3-5 chiên mao, sống trong lớp nhầy phủ trên niêm mạc dạ dày, được Barry Marshall và Robin Warren phát hiện từ năm 1982, đã được chứng minh là tác nhân vi khuẩn gây viêm dạ dày tá tràng, đồng thời có liên quan đến ung thư dạ dày tá tràng.

    Bài liên quan:
    Vi khuẩn Hp trong dạ dày

    - Có đến : + 50% dân số thế giới mang HP.
    + 80% người mang vi khuẩn HP không biểu hiện bệnh lý.

    II. Chỉ định tìm và điều trị vi khuẩn HP: Theo AP consensus on H. pylori - 2009

    1) Chỉ định chính:
    • Loét dạ dày - tá tràng.
    • Viêm teo dạ dày.
    • Sau phẫu thuật cắt ung thư dạ dày ở giai đoạn sớm.
    • U MALT.
    • Tiền sử gia đình có người bị ung thư dạ dày.
    2) Chỉ định tương đối:
    • GERD (cần dùng PPI dài hạn).
    • Khó tiêu không do loét.
    • Tiền sử viêm loét dạ dày và hiện đang dùng NSAID dài hạn.
    • Bệnh nhân yêu cầu.
    3) Các chỉ định mở rộng:
    • Thiếu máu thiếu sắt không rõ nguyên nhân.
    • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn.
    • Cộng đồng dân cư có tần suất ung thư dạ dày cao.
    • Bệnh nhân dùng NSAID, aspirin liều thấp kéo dài.

    III. Vấn đề kháng thuốc và thất bại trong điều trị HP:

    1) Tỷ lệ HP kháng thuốc:

    - Tỷ lệ loét dạ dày tái phát ở phương Tây khoảng 12%, ở Việt Nam khoảng 20%. Trong đó:
    • + 6% loét dạ dày tái phát khi HP không tái nhiễm.
    • + 24% loét dạ dày tái phát khi HP tái nhiễm.
    - Theo một số tác giả nghiên cứu tỷ lệ kháng thuốc tại VN năm 2003 là:
    • + Amoxcillin 18,1%.
    • + Clarithromycin 21,6%.
    • + Metronidazole 54,3%.
    • + Tetracycline 9,2%. 

    2) Nguyên nhân thất bại trong tiệt trừ HP:

    a) Liên quan đến sự tuân thủ của bệnh nhân:
    • - Ý thức tuân thủ kém, tự ngưng thuốc khi triệu chứng giảm.
    • - Phác đồ điều trị nhiều loại thuốc làm cho bệnh nhân ngán uống thuốc mà bỏ giữa chừng.
    • - Thuốc có nhiều tác dụng phụ làm bệnh nhân dễ bỏ thuốc.
    • - Cách thức sử dụng thuốc phức tạp, dễ quên.
    • - Chi phí điều trị cao.
    • - Không được bác sỹ hướng dẫn chu đáo, động viên, nhắc nhở.
    b) Liên quan đến vấn đề sử dụng kháng sinh:

    - Chỉ có một số kháng sinh hiệu quả với HP như: Amoxcillin, Clarithromycin, Metronidazole,.. Tuy nhiên các kháng sinh này lại thường được dùng để điều trị các nhiễm trùng thông thường nên dễ bị kháng thuốc.

    - Sử dụng kháng sinh không đúng cách:
    • + Đơn trị liệu.
    • + Chất lượng thuốc không bảo đảm.
    • + Không sử dụng đúng hàm lượng, liều lượng thuốc.
    • + Lạm dụng kháng sinh, đề kháng chéo.
    c) Ức chế toan không tốt:
    • - Sử dụng PPI không đúng cách.
    • - Ảnh hưởng trên tác dụng của kháng sinh.
    • - Ảnh hưởng do tính đa dạng gen của CYP2C19 ở gan.

    3) Các giải pháp khắc phục sự thất bại trong tiệt trừ HP:

    a) Chỉ định đúng, chọn lựa phác đồ KS hiệu quả trong lần điều trị đầu tiên. Hạn chế tái phát và điều trị nhiều lần (điều trị lần 2 sẽ khó khăn hơn vì tăng tác dụng phụ và chi phí).
    b) Chọn phác đồ kháng sinh thật sự hiệu quả theo các nguyên tắc sau:
    • - Kết hợp ít nhất 2 kháng sinh.
    • - Uống thuốc đủ liều và đủ thời gian.
    • - Chọn kháng sinh ít bị kháng thuốc nhất trong thời điểm hiện tại.
    • - Chất lượng thuốc được đảm bảo.
    c) Ức chế toan tốt:
      - PPI x 2 lần trong ngày, trước mỗi bữa ăn 30 phút.

      d) Chọn phác đồ dễ tuân thủ, tiện sử dụng, ít tác dụng phụ.
      e) Cải thiện sự tuân thủ:
      • - Giải thích cho bệnh nhân về cách uống thuốc và tác dụng phụ (nếu có) để bệnh nhân yên tâm.
      • - Động viên, dặn dò chu đáo.
      f) Các biện pháp điều trị hỗ trợ:
      • - Probiotics: cải thiện tác dụng phụ gây tiêu chảy do kháng sinh, gia tăng sự tuân thủ điều trị.
      • - N-acetyl cysteine: cải thiện sự xâm nhập của kháng sinh qua lớp nhầy ở dạ dày, gia tăng hiệu quả điều trị.
      • - Không hút thuốc lá.

      IV. Phác đồ chữa điều trị HP dương tính:

      1) Phác đồ điều trị chuẩn ban đầu: Theo khuyến cáo của Hội Nghị Đồng Thuận Maastricht:
      - Thời gian 10-14 ngày. Gồm:
      • + PPI liều chuẩn (2 lần/ ngày).
      • + Clarithromycin.
      • + Amoxcillin hoặc Metronidazole.
      - Clarithromycin vẫn được khuyến cáo sử dụng trong phác đồ điều trị đầu tiên trừ khi có bằng chứng đã kháng thuốc.
      - Theo một số công trình nghiên cứu thì hiệu quả diệt HP của phác đồ chuẩn tại Việt nam đã giảm từ 91,7% vào năm 2003 còn 62,5% vào năm 2010, đồng nghĩa với 10 bênh nhân dùng phác đồ chuẩn thì chỉ có hơn 6 người được điều trị có hiệu quả.

      2) Phác đồ khi điều trị thất bại: Theo Maastrich IV Guidelines 2010 (vùng có tỉ lệ kháng Clarithromycine cao).
      a) Phác đồ 4 thuốc có Bismuth: (First choice) Dùng trong 14 ngày:
      • - PPI liều chuẩn.
      • - Tetracycline.
      • - Metronidazole/Tinidazole.
      • - Bismuth.
      b) Phác đồ 4 thuốc không có Bismuth: (First choice)
      - Còn gọi là phác đồ đồng thời, dùng trong 10-14 ngày. Gồm:
      • + PPI liều chuẩn.
      • + Amoxcillin.
      • + Clarithromycin.
      • + Metronidazole.
      - Phác đồ này có hiệu quả nhưng dễ có nguy cơ kháng thuốc kép với những vùng đã kháng Clarithromycin và dễ có tác dụng phụ do kháng sinh.

      c) Phác đồ 4 thuốc nối tiếp:
      • - 5 ngày đầu: PPI và Amoxcillin.
      • - 5 ngày sau: PPI và Clarithromycin và Metronidazole.
      • - Phác đồ này cải thiện tình trạng kháng Clarithromycin do cơ chế bơm đẩy thuốc nhưng kém hiệu quả khi có đột biến kháng Clarithromycin và khó hướng dẫn cho bệnh nhân.
      LIỀU LƯỢNG KHÁNG SINH:
      • Thuốc Người lớn Trẻ em 
      • Amoxcillin 1000mg x 2 lần/ngày 50mg/kg/ngày
      • Clarithromycin 500mg x 2 lần/ ngày 15mg/kg/ ngày
      • Metronidazole 500mg x 2 lần / ngày 15 mg/kg/ ngày
      • Tetracycline 500 mg x 4 lần / ngày chống chỉ định
      • Bismuth 120mg x 4 lần /ngày 8mg/kg/ ngày
      • Subcitrate chia làm 4 lần
      d) Phác đồ “cứu vãn”: (Second choice) dùng trong 14 ngày.
      • - PPI liều chuẩn.
      • - Amoxcillin.
      • - Levofloxacin 500mg x 2 lần/ ngày.
      • Hoặc Rifabutin 150 mg X 2 lần /ngày
      • Hoặc Furazolidone.
      e) Dựa theo kháng sinh đồ: (Third choice)
      • - Khi thất bại liên tiếp 2-3 phác đồ: điều trị theo từng cá thể dựa vào kết quả cấy và kháng sinh đồ hoặc test đánh giá độ nhạy với kháng sinh, phân tích tính đa dạng gen của CYP2C19.
      * MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ:
      • - Để đảm bảo kết quả xét nghiệm tìm HP qua nội soi tốt nhất phải ngưng kháng sinh ít nhất 4 tuần, PPI ít nhất 2 tuần.
      • - Ngưng kháng sinh ít nhất 8 tuần khi tìm HP trong phân.
      • - Huyết thanh chẩn đoán HP : có thời gian tồn tại trong máu kéo dài 18 tháng nên chỉ dùng để chẩn đoán ban đầu, không dùng để theo dõi điều trị.
      • - Đối với bệnh nhân có viêm gan khi dùng PPI phải kiểm soát chức năng gan, Clarithromycin làm ảnh hưởng nhẹ đến gan.
      • - Omeprazol có thể tăng liều đến 80mg/ngày.

      GIÁ THUỐC CHỮA ĐAU DẠ DÀY NAM DƯỢC CÓ TỐT KHÔNG ?

      Trong thời gian qua có rất nhiều độc giả có gửi thư hỏi về thông tin thuốc chữa bệnh đau dạ dày của Nam dược như thuốc có tốt không ? Uống thuốc đau dạ dày Nam Dược bao nhiêu thời gian thì khỏi, thuốc có giá bao nhiêu, bán ở đâu ? Để độc giả có thêm thông tin về bệnh Tôi xin chia sẻ thông tin thuốc chữa đau dạ dày Nam dược để quý vị hiểu thêm về thuốc:

      Thuốc chữa đau dạ dày Nam Dược

      Thông tin chung về thuốc dạ dày Nam Dược:

      Công dụng:
      • Hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng cấp và mạn tính.
      • Giúp giảm nhanh các triệu chứng như đầy bụng, ợ hơi, ợ chua, nóng rát, đau vùng thượng vị;
      • Giá: 60,000 VNĐ/1 Hộp 6 gói cốm x 8g
      Đối tượng sử dụng:
      • Người đang bị viêm loét dạ dày, tá tràng, có hội chứng kích thích dạ dày (sau uống bia rượu, ăn đồ chua, dùng thuốc, căng thẳng).
      • Người có các biểu hiện bệnh lý đường tiêu hoá: Đầy bụng, ợ chua, ợ hơi, nóng rát vùng thượng vị, ăn uống khó tiêu.
      Cách dùng: 
      • Pha mỗi gói với 40 – 50ml nước ấm.
      • Ngày uống 2 -3 lần, mỗi lần 1 gói trước bữa ăn 1-2 giờ hoặc uống khi đau. Hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng: Đợt dùng tối thiểu 2 tuần.
      Hạn dùng: 36 Tháng kể từ ngày sản xuất
      Bảo quản: Trong bao gói kín, để nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng
      Tiêu chuẩn sản phẩm: Tiêu chuẩn cơ sở
      Quy cách đóng gói: Hộp 6 gói cốm x 8g
      Những lưu ý đặc biệt khi sử dụng:

      Để giảm thời gian điều trị, người bệnh cần:
      • Tránh lo âu, căng thẳng, làm việc nặng, thức khuya.
      • Không ăn thức ăn bảo quản lạnh quá lâu, thức ăn ôi thiu, chua, cay nóng, giàu béo, giàu đạm. Hạn chế bia rượu và ăn nhậu quá mức. 
      Chú ý:
      • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
      • Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
      • Để xa tầm tay trẻ em.
      • Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

      Chủ Nhật, 1 tháng 3, 2015

      TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN TRÀO NGƯỢC THỰC QUẢN DẠ DÀY

      I. Triệu chứng.
      • Chẩn đoán bệnh trào ngược dạ dày -thực quản chủ yếu dựa vào triệu chứng chức năng . Hầu hết bệnh nhân đều có triệu chứng điển hình là ợ nóng . Tuy nhiên , nhiều bệnh nhân hiểu không rõ triệu chứng này . Vì thế cần phải mô tả triệu chứng này như là cảm giác nóng rát từ dạ dày hay phần ngực thấp lan lên cổ. Hỏi như thế giúp ta tìm được nhiều bệnh nhân trào ngược hơn là chỉ hỏi về ợ nóng.
      • Chú ý sự trùng lắp triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày - thự quản và loét dạ dày - tá tràng , rối loạn tiêu hóa không do loét và hội chứng ruột kích thích. Khoảng 2/3 bệnh nhân cũng có triệu chứng ăn không tiêu (đau hoặc khó chịu vùng thượng vị) và khoảng 40 % bệnh nhân bị hội chứng ruột kích thích cũng có triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản.
      • Độ nặng của triệu chứng không phải là dấu hiệu tin cậy để nói lên độ nặng của viêm thực quản. Tuy nhiên, triệu chứng khó nuốt, nuốt đau, khó thở về đêm, ói máu hay sụt cân là cảng báo cho ta nghĩ đến khả năng bệnh nặng, có biến chứng hay bệnh lý khác .

      Điều trị thử
      • Chẩn đoán dựa trên hỏi bệnh có thể được bổ sung bằng điều trị thử với thuốc ức chế bơm proton liều gấp đôi trong 2 tuần. Phương pháp này có độ nhạy và độ đặc hiệu tương đương với theo dõi pH thực quản và hơn cả nội soithực quản.
      Các phương pháp thăm dò
      • Không phải tất cả bệnh nhân nghi ngờ có triệu chứng trào ngược đều phải được cho làm các phương pháp thăm dò . Bệnh nhân nào có triệu chứng nhẹ, điển hình của trào ngược và không có nhóm triệu chứng cảnh báo thì nên điều trị thử trước mà không cần làm phương pháp thăm dò nào khác .
      • Trào ngược dạ dày ở thực quản hầu như là chứng bệnh người châu Á hay mắc phải đặc biệt là ở Việt Nam tỷ lệ người mắc bệnh trào ngược dạy dày cao hơn mà họ không biết. Sau đây là những dấu hiện bạn đang bị trào ngược dạ dày mà không biết.
      II. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh

      Buồn nôn: 
      • Theo TS. Coyle cùng với một số bệnh nhân, triệu chứng duy nhất của trào ngược axit dạ dày là buồn nôn. Nếu bạn bị hiện tượng này bạn có thể uống các loại thuốc làm giảm axit dạ dày sẽ làm không còn cảm giác buồn nôn.
      Đau ngực: 
      • Đau lồng ngực được xếp là một trong những hiện tượng cơ bản nhất của bệnh trào ngược dạ dày. Nhưng có khi cơn đau bạn kéo ra nhiều hơn khiến một số bạn nhầm đó là hiện tượng đau tim.
      Ho hen, đau họng: 
      • Theo TS. Pfanner, acid trong dạ dày nhiều trào lên thực quản sẽ làm sưng tấy dây thanh quản của bạn. Nếu bạn đang bị hiện tượng như ho hen, đau họng thì bạn đừng chủ quan. Nhất là khi ăn xong bạn có một số triệu trứng như hắt hơi, sổ mũi.
      Nước bọt nhiều: 
      • Theo TS. Coyle, nước bọt của bạn quá nhiều cũng là một triệu chứng cần được quan tâm, hiện tượng này là một dạng khác của chứng ợ nóng.
      Đắng miệng: 
      • Nếu axit dạy dày trào ngược lên cuống họng làm cho bạn có cảm giác đắng miệng đôi khi có thể gây ngạt cho bạn. Bạn chỉ cần uống một số loại thuốc ức chế enzym dạ dày hiện tượng này sẽ hết.
      Ợ nóng sau khi ăn có cảm giác đau: 
      • Nếu bạn ăn quá nhiều thức ăn khiến cho dạ dày bạn không chứa được, từ đó gây ra hiện tượng ợ nóng khiến dịch vị và thức ăn bị trào ngược lên. TS Coyle khuyên bạn đừng ăn những đồ ăn giàu chất béo hạn chế uống rượu bia thuốc lá, khi ăn xong bạn nên đi lại tránh ngồi một chỗ đặc biệt ngồi ngả người về phía sau.
      Nằm nghỉ ợ nóng nhiều hơn: 
      • Khi chúng ta nằm hoặc cúi người khiến axit trào ngược lên nhiều hơn. Chuyên gia dạ dày ở Mỹ TS. Walter J. Coyle, cho biết khi đứng thẳng thức ăn trong dạ dày được giữ vững nhờ vào trọng lực. Vậy nên khi bạn nằm thì hiện tượng trào ngược dạ dày dễ xảy ra hơn. Cho nên nếu bạn bị ợ nóng mãn tính nên kê đầu cao khi ngủ và hạn chế ăn nhiều vào đêm.
      III. Phương pháp thăm dò

      Các phương pháp thăm dò nên được thực hiện khi:
      • Chẩn đoán không rõ do triệu chứng không đặc hiệu và không điển hình cho trào ngược hay lẫn với các triệu chứng bệnh dạ dày- tá tràng khác như đau thượng vị kèm theo.
      • Triệu chứng kéo dài hay không giảm sau điều trị.
      • Triệu chứng gợi ý viêm thực quản nặng hoặc có biến chứng (ói máu , nuốt khó kéo dài).
      Chưa loại trừ các bệnh lý khác:
      • Viêm thực quản nhiễm trùng hay do thuốc.
      • Bệnh ác tính thực quản.
      • Bệnh dạ dày - tá tràng.
      • Nhồi máu hay thiếu máu cơ tim.
      • Chọn lựa phương pháp thăm dò
      Nội soi thực quản -dạ dày - tá tràng là chọn lựa đầu tiên vì:
      • Là test nhạy nhất để chẩn đoán viêm thực quản trào ngược.
      • Cung cấp chẩn đoán chính xác nhất đối với các sang thương niêm mạc khác như viêm thực quản nhiễm trùng , loét dạ dày - tá tràng, các bệnh lý ác tính hay các bệnh khác của đường tiêu hóa mà khó phân biệt với trào ngược nếu chỉ dựa vào bệnh sử.
      • Là cách hữu hiệu nhất để phân độ viêm thực quản, điều này quan trọng trong việc chọn lựa cách điều trị cho bệnh lý này.
      • Là phương pháp nhạy nhất để chẩn đoán bệnh thực quản Barrett.
      • Hữu ích cho việc phát hiện và điều trị hẹp thực quản do loét.
      Tuy nhiên, nội soi cũng có hạn chế do hơn một nữa bệnh nhân trào ngược dạ dày - thực quản có kết quả nội soi âm tính. Ở các bệnh nhân này, không cần sinh thiết thường quy do chỉ có < 25 % mẩu sinh thiết phát hiện viêm thực quản và trong khi chi phí cho việc này sẽ tăng mà không ảnh hưởng đến việc điều trị nhằm kiểm soát triệu chứng.

      Ở bệnh nhân có triệu chứng báo động, nội soi nên được thực hiện ngay trước khi điều trị thử. Nội soi cũng được chỉ định cho bệnh nhân có triệu chứng không điển hình hay khi không đáp ứng với điều trị ban đầu. Cần nội soi lại trong vòng 6 tháng trước khi đặt kế hoạch phẫu thuật để loại trừ các bệnh lý mới hay ngoài dự đoán.

      Vai trò của nội soi đối với các trường hợp trào ngược đã được điều trị nội lâu ngày thì kém thuyết phục . Việc lành các sang thương tương đương với việc kiểm soát được triệu chứng ;vì thế đánh giá nội soi chỉ cần nếu bệnh vẫn tái phát dù đã điều trị tốt, nhất là để cân nhắc điều trị lâu dài hay loại trừ các biến chứng tiềm tàng của viêm thực quản nặng.

      Các chỉ định và ứng dụng nội soi:
      • Có triệu chứng báo động (nuốt khó, nuốt đau, sụt cân, chảy máu, khối u ổ bụng , thiếu máu).
      • Khó chẩn đoán (triệu chứng lẫn lộn , không đặc hiệu , không điển hình) .
      • Triệu chứng không đáp ứng với điều trị ban đầu.
      • Đánh giá trước mổ.
      • Tăng cường sự tin tưởng khi lời nói không đủ sức thuyết phục .
      • Có triệu chứng kéo dài , thường xuyên và gây khó chịu.
      • Để theo dõi việc điều trị bằng thuốc .
      • Hệ thống phân loại viêm thực quản qua nội soi theo LOS ANGELES:
      Chụp thực quản - dạ dày cản quang:
      • Là chẩn đoán không phù hợp vì không nhạy và không đặc hiệu với bệnh trào ngược. Tuy vậy , nó hữu ích để đánh giá và lên kế hoạch điều trị cho bệnh nhân nuốt khó kéo dài nghi ngờ có hẹp hoặc khảo sát có thoát vị hay không.
      Theo dõi pH thực quản trong 24 giờ:
      • Để khảo sát các triệu chứng có liên quan đến việc xảy ra hiện tượng trào ngược hay không , rất hữu ích cho các trường hợp chẩn đoán không rõ sau khi điều trị thử và nội soi.
      Điều trị
      • Trào ngược dạ dày -thực quản là một rối loạn mãn tính. Việc quan trọng là giáo dục bệnh nhân để sửa đổi lối sống của họ và thói quen mà có thể thúc đẩy trào ngược dạ dày -thực quản và khuyến khích họ chọn thói quen mới để mang lại kết quả có lợi lâu dài
      Mục tiêu
      • Giảm triệu chứng và khôi phục chất lượng cuộc sống.
      • Lành viêm thực quản nếu có, ngăn ngừa tái phát.
      • Giảm nguy cơ xảy ra biến chứng.
      • Điều trị không dùng thuốc (thay đổi lối sống)
      Những thay đổi lối sống cũng có giá trị ở bệnh nhân có triệu chứng nhẹ và xảy ra không thường xuyên, chỉ cần thay đổi lối sống và dùng thuốc kháng acid hay thuốc kháng thụ thể H2 cũng có thể đủ.

      Ở bệnh nhân bị bệnh mức độ vừa, việc thay đổi lối sống chỉ góp phần thêm cho việc điều trị thuốc bởi vì có đủ bằng chứng cho thấy chúng có hiệu quả khá thấp để cải thiện triệu chứng cũng như không hiệu quả cho việc lành viêm thực quản.

      Một số biện pháp giúp tăng cường sự tống xuất các chất acid khỏi thực quản hay làm giảm tần xuất các đợt trào ngược bao gồm :

      Thay đổi chế độ ăn uống:
      • Bệnh nhân thường xác định cho chính mình những thức ăn đặc biệt nào gây triệu chứng trào ngược và tự họ sẽ tránh. Tuy nhiên , những lời khuyên quá khắt khe không cần thiết về chế độ ăn uống thường dẫn đến sự không hợp tác của bệnh nhân.
      • Thức ăn thường gây trào ngược bao gồm thức ăn có nhiều mỡ và gia vị. Một số thức uống có thể làm tăng thêm triệu chứng bao gồm cola, cà phê đậm, nước cà chua và nước cam.
      Những thay đổi khác cũng hữu ích bao gồm:
      • Tránh bữa ăn trễ và ăn nhiều.
      • Tránh nằm ngữa ngay sau bữa ăn.
      • Tránh mặc đồ quá chật ngay sau bữa ăn.
      Nâng cao đầu giường:
      • Có thể tốt cho bệnh nhân có triệu chứng xảy ra về đêm hay triệu chứng thanh quản, nhưng không phải bao giờ cũng có hiệu quảvà cũng có thể gây khó chịu một cách không cần thiết. Nằm gối cao được ưa chuộng hơn vì không ảnh hưởng đến người chung giường .
      Rượu:
      • Uống rượu quá mức có thể làm tăng triệu chứng cho nên không được uống quá nhiều . Thức uống có độ pH thấp như rượu vang đỏ có thể làm tăng triệu chứng. Uống rượu vừa phải được chấp nhận trong hầu hết trường hợp.
      Thuốc:

      Nhiều thuốc có thể làm tăng triệu chứng trào ngược bao gồm:
      • Progresterone hoặc thuốc ngừa thai có progresterone.
      • Anticholinergic.
      • Thuốc ngủ, gốc thuốc phiện.
      • Thuốc an thần.
      • Theophyllin.
      • Beta adrenergic agonists.
      • Thuốc ức chế can xi.
      • Nitrate.
      • Aspirin và kháng viêm không steroid có thể làm viêm thực quản nặng hơn.
      Béo phì:
      • Là yếu tố nguy cơ cho trào ngược cho dù việc giảm cân cải thiện triệu chứng tùy theo từng người. Tuy nhiên , do lợi ích của việc giảm cân chúng ta nên khuyên bệnh nhân béo phì giảm cân.
      Hút thuốc:
      • Làm tăng sự trào ngược và tăng nguy cơ bị ung thư thực quản và các ung thư khác . Ngưng hút thuốc lá là một phần của chăm sóc sức khỏe toàn diện.
      Điều trị thuốc
      Việc tự dùng thuốc của bệnh nhân:
      • Bệnh nhân thường tự uống các thuốc kháng acid , phối hợp antacid /anginate và kháng thụ thể H 2. Điều này giúp cho các trường hợp nhẹ và triệu chứng xảy ra không thường xuyên. Những bệnh nhân uống thuốc thường xuyên nên được bác sĩ tư vấn để việc điều trị hiệu quả hơn. Sử dụng thuốc kháng acid không hiệu quả ở bệnh nhân có triệu chứng mức độ vừa và không làm lành viêm thực quản.
      • Điều trị thuốc cho bệnh nhân lần đầu:
      • Mục đích: có 4 mục đích với mức độ quan trọng theo thứ tự:
      • Xác định chẩn đoán bệnh trào ngược dạ dày - thực quản qua đáp ứng với điều trị bởi vì phần lớn bệnh nhân , dù có nội soi hay không , sẽ được chẩn đoán qua hỏi bệnh.
      • Làm giảm triệu chứng trào ngược bởi vì triệu chứng sẽ gây thương tật.
      • Trấn an bệnh nhân do một số người sợ ung thư.
      • Điều trị lành viêm thực quản nếu có vì viêm thực quản có thể gây hẹp , chảy máu , và bệnh thực quản Barrett. Việc điều trị lành có thể kéo dài.
      Chọn lựa thuốc điều trị đầu tiên:
      • Ở phần lớn bệnh nhân trào ngược , việc điều trị có khuynh hướng điều trị mức độ cao ngay từ đầu vì nó cải thiện bệnh tốt hơn, đáp ứng nhanh và chi phí thấp hơn.
      • Ức chế bơm proton là thuốc điều trị đầu tay
      • Điều trị thuốc ức chế bơm proton trong 4 tuần.
      • Không nên điều trị như trên cho bệnh nhân có triệu chứng không đủ nặng như định nghĩa của bệnh.
      Điều trị duy trì:
      • Mục đích: có 3 mục đích với mức độ quan trọng xép theo thứ tự thường được áp dụng cho giai đoạn mãn tính của bệnh .
      • Kiểm soát triệu chứng hiệu quả bởi vì triệu chứng là quan trong nhất đối với bệnh nhân và đối với mục tiêu điều trị lâu dài.
      • Kiểm soát nguy cơ vì ở số ít bệnh nhân , bệnh lý này có thể gay ra biến chứng và các phương pháp điều trị cũng có nguy cơ riêng của nó.
      • Giảm tối thiểu chi phí cho việc điều trị lâu dài bởi vì việc điều trị quá mức có thể tăng chi phí không cần thiết.
      Cách tiếp cận với điều trị lâu dài:
      • Mỗi bệnh nhân sẽ đáp ứng với điều trị lâu dài khác nhau. Cần phải xác định chế độ điều trị dựa trên kiểm soát triệu chứng chớ không phải làm lại nội soi.
      Thử ngưng thuốc:
      • Một số ít bệnh nhân không thấy triệu chứng tái phát sau khi ngưng điều trị. Điều đó có nghĩa là thử ngưng thuốc là đúng.
      • Bệnh nhân có viêm thực quản nặng (độ C và D theo phân dộ Los Angeles ) không nên thử ngưng thuốc vì triệu chứng sẽ tái phát và nên uống thuốc ức chế bơm proton duy trì mỗi ngày.
      • Điều trị lại các trường hợp tái phát và điều trị giảm dần theo triệu chứng:
      • Phần lớn bệnh nhân sẽ bị tái phát, lúc đó nên lập lại điều trị như trước đây đã sử dụng thành công.
      • Khi bệnh nhân đáp ứng thuốc, việc điều trị cách khoảng theo triệu chứng nên được thử với thuốc kháng thụ thể H2 hay ức chế bơm proton.
      • Bệnh nhân nên dùng liều chuẩn 1 lần duy nhất trong ngày trong những ngày có triệu chứng .
      • Dùng thuốc kháng acid cũng có lợi ích tương tự.
      Dùng thuốc ức chế tiết acid mỗi ngày liên tục:
      • Điều trị theo triệu chứng sẽ được thực hiện mỗi ngày nếu như việc điều trị cácg khoảng tỏ ra không hiệu quả.
      • Vì thuốc ức chế bơm proton tốt hơn thuốc ức chế thụ thể H2 nên nó được dùng khi thuốc ức chế thụ thể H2 thất bại.
      • Việc tăng liều thuốc ức chế H2 không hiệu quả rõ ràng .
      • Các thuốc điều hòa nhu động, thuốc làm tăng áp suất cơ vòng thực quản dưới và làm sạch thực quản:
      • Thường kém hiệu quả hơn thuốc ức chế bơm proton.
      • Vai trò của nội soi trong điều trị lâu dài:
      • Những bệnh nhân cần điều trị thuốc ức chế bơm proton hàng ngày cũng cần nội soi để kiểm soát nguy cơ của bệnh trong khi điều trị liên tục.
      Các trường hợp đặc biệt:
      Khi bệnh nhân không đáp ứng với thuốc ức chế bơm proton hàng ngày với liều chuẩn có thể do:
      • Tác dụng không đủ của thuốc ức chế bơm proton trên pH dạ dày.
      • Chẩn đoán lầm hay có biến chứng nặng của viêm thực quản.
      • Tăng liều điều trị gấp đôi có thể có hiệu quả, nhưng bệnh nhân cần tư vấn ở bác sĩ chuyên khoa.
      Phẫu thuật
      • Phẫu thuật trào ngược bao gồm một số kiểu khâu xếp nếp kèm hay không kèm việc sửa chữa thoát vị khe. Phẫu thuật có thể thực hiện theo kỹ thuật mổ hở hay qua nội soi.
      Chỉ định:
      • Không đáp ứng với điều trị nội khoa dù đã uống đủ liều.
      • Thuốc có tác dụng phụ hoặc bệnh nhân không hợp tác.
      • Mong muốn khỏi phải uống thuốc dài hạn.
      Nguy cơ và lợi ích:
      • Kỹ thuật khâu phình vị qua mổ nội soi đã được ứng dụng , có ưu điểm là giảm đau hậu phẫu, thời gian nằm viện ngắn và trở lại làm việc nhanh hơn mổ hở. Tỉ lệ tử vong là 0,2% và tỉ lệ thương tật thấp hơn mổ hở. Kết quả mổ phụ thuộc vào tay nghề của phẫu thuật viên , kể cả việc kiểm soát triệu chứng và tỉ lệ di chứng sau mổ.
      • Các di chứng có thể có sau mổ như ăn không tiêu tăng lên , nuốt khó với thức ăn đặc như thịt và bánh mì và ăn mau no.
      • Thông thường, 88 - 93% bệnh nhân đáp ứng với phẫu thuật trong một thời gian dài (10 năm) và họ thấy triệu chứng giảm hẳn, tinh thần khỏe hơn nhất là ai đã từng điều trị nội lâu dài mà không khỏi bệnh. Tuy nhiên một số bệnh nhân vẫn cần uống thuốc kháng tiết acid theo từng giai đoạn.
      Thực hiện:
      • Bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật cần được xác định chẩn đoán viêm thực quản bằng nội soi vào thời điểm nào đó trong suốt quá trình bệnh hay bằng cách theo dõi độ pH trong 24 giờ. Chụp thực quản cản quang không nhạy trong chẩn đoán trào ngược. Đo áp lực thực quản hay nhu động thực quản được chỉ định để loại trừ các rối loạn cơ vòng nguyên phát khi có nghi ngờ và cũng để loại trừ tình trạng không có nhu động thực quản. Việc nội soi nên thực hiện trong vòng 6 tháng trước khi có kế hoạch phẫu thuật để loại trừ các bệnh khác.
      Thực quản Barrett:
      • Hệ quả của trào ngược dạ dày - thực quản là sự chuyển đổi từ biểu mô lát tầng của thực quản đoạn cuối sang biểu mô trụ có chuyển sản ruột kèm theo , xảy ra ở 10% bệnh nhân có bệnh trào ngược dạ dày - thực quản phát hiện được qua nội soi.Nếu chỉ có tế bào của biểu mô dạ dày hay hiếm hơn là của tụy thì không có nguy cơ ung thư cao. Tuy nhiên nếu có chuyển sản ruột thì nguy cơ ung thư thực quản cao. Phần lớn bệnh nhân bị thực quản Barrett thường không được chẩn đoán và không nhận thức được tình trạng bệnh. Một khi thực quản Barrett đã phát triển thì không có bằng chứng thuyết phục nào cho thấy việc kiểm soát acid bằng thuốc hay phẫu thuật sẽ ngăn chặn được hiện tượng loạn sản . Đây có thể là tổn thương tiền ung thư.
      • Chẩn đoán khởi đầu: Không có bằng chứng thuyết phục cho thấy nội soi tầm soát niêm mạc Barrett đem lại lợi ích thực tế . Nếu bệnh nhân được nội soi vì trên lâm sàng có triệu chứng trào ngược và tình cờ phát hiện bệnh thực quản Barrett, việc sinh thiết nhiều chổ nên được thực hiện ở 4 góc khoảng 2 cm cách sang thương Barrett để loại trừ loạn sản hay ung thư kèm theo . Khả năng phát hiện ác tínhcủa thực quản Barrett ở lần chẩn đoán đầu là cao nhất . Nếu niêm mạc Barrett có kèm viêm thực quản , loạn sản hay tế bào không điển hình của lớp biểu mô có thể bị chẩn đoán lầm. Trong trường hợp này , nội soi cần được lập lại 3 tháng sau điều trị . Không có chỉ điểm nào về huyết thanh hay nội soi cho biết có loạn sản , chẩn đoán xác định cần dựa trên mô học.
      • Theo dõi sau chẩn đoán: Ở bệnh nhân có loạn sản nặng hay ung thư giai đoạn sớm để can thiệp thích hợp làm tăng thời gian sống còn cho bệnh nhân . Nội soi được thực hiện 2 năm 1 lần kèm theo sinh thiết 4 góc của thực quản cách nhau 2 cm dọc theo chiều dài của niêm mạc Barrett. Tuy nhiên vì tần xuất chuyển thành ung thư mỗi năm chỉ # 0,5% nên chỉ cần theo dõi qua nội soi mỗi 4 năm .Hiện chưa xác định được việc sàng lọc bệnh có thể giảm tử vong cho nên việc sàng lọc chỉ nên cân nhắc cho những bệnh nhân đủ khỏe cho cuộc mổ cắt thực quản nếu cần. Sàng lọc cho bệnh nhân có sang thương Barrett ngắn hơn 3 cm còn đang bàn cải vì nguy cơ ung thư thấp.
      Điều trị loạn sản:
      • Nếu loạn sản mức độ thấp, làm lại nội soi và sinh thiết trong vòng 6 tháng sau khi bệnh nhân được điều trị thuốc ức chế bơm proton đủ liều để đánh giá xem có bỏ sót laọn sản mức độ cao không. Nếu vẫn là loạn sản mức độ thấp , đánh giá lại sau 6 tháng và sau đó mỗi năm. Nếu loạn sản mức độ cao mà còn nghi ngờ nên cần làm lại sinh thiết . Khoảng 1/3 trường hợp lọan sản mức độ cao có ung thư tiềm ẩn. Khoảng 15-60% người loạn sản cao sẽ chuyển sang ungthư trong vòng 1 - 4 năm. Loạn sản 1 chổ có nguy cơ chuyển ungthư thấp hơn loạn sản nhiều chổ.
      • Nếu loạn sản mức độ cao được xác định và không có ung thư, cắt thực quản có thể là một lựa chọn. Ngoài ra có thể theo dõi tích cực mỗi 3 tháng cho đến khi ung thư trong niêm mạc được phát hiện thì sẽ mổ cắt thực quản. Tuy nhiên , bệnh nhân loạn sản cao thường là người già với nhiều bệnh lý khác kèm theo, nếu bệnh nhân từ chối hoặc không thích hợp phẫu thuật thì có thể chọn điều trị bằng quang đông(photodynamic) hay đông đặc bằng Argon plasma kèm hay không kèm cắt sang thương qua nội soi. Tuy vậy, các biện pháp này không hiệu quả đối với sang thương loạn sản mức độ cao.
      Helicobacter pylori, bệnh trào ngược dạ dày thực quản và thuốc ức chế bơm proton
      Helicobacter pylori và viêm thực quản:
      • Nhiễm H. pylori không làm tăng nguy cơ viêm thực quản do trào ngược. Tương tự , nhiễm H. pylori ở hầu hết bệnh nhân cũng không làm giảm nguy cơ bị trào ngược và viêm thực quản. Tỉ lệ nhiễm H. pylori ở bệnh nhân trào ngược cũng tương đương tỉ lệ nhiễm của cộng đồng nói chung. Những nghiên cứu theo nhóm chứng không cho thấy sự khác biệt về tỉ lệ nhiễm H. pylori ở bệnh nhân viêm và không viêm thực quản. Tỉ lệ viêm thực quản cao hơn ở cộng đồng có tỉ lệ nhiễm H. pylori thấp chỉ nói lên sự khác biệt về mặt dịch tể chứ không phải là mối tương quan nguyên nhân hậu quả.
      • Nghiên cứu sinh lý theo dõi độ pH đã cho thấy sự tiếp xúc với acid bất thường của thực quản (dấu ấn trào ngược dạ dày -thực quản) không bị ảnh hưởng của việc có hay không có nhiễm H. pylori.
      • Một nhóm nhỏ bệnh nhân nhiễm H. pylori chủng gây viêm nhiều hơn (như chủng có cagA dương tính) ít bị viêm thực quản nặng và thực quản Barrett. Nguyên nhân do sự nhiễm H. pylori ở những bệnh nhân này thường gây viêm thân dạ dày nặng kèm hiện tượng teo và chuyển sản ruột làm giảm lượng acid tiết ra . Tuy nhiên họ có nguy cơ ung thư dạ dày hay loét nhiều hơn nên việc tiệt trừ H. pylori cần đặt ra.
      Hậu quả của việc điều trị trào ngược đối với nhiễm H.pylori:
      • Thuốc ức chế bơm proton làm nặng hơn tổn thương viêm dạ dày trên mô học bệnh nhân nhiễm H. pylori. Hiện tượng này kèm theo sự phát triển của teo niêm mạc dạ dày.
      • Nguy cơ bị teo niêm mạc dạ dày không có khi dùng thuốc ức chế bơm proton lâu dài cho bệnh nhân không nhiễm H. pylori và ở những bệnh nhân đã được tiệt trừ thành công H. pylori trước đó. Việc này rất quan trọng , đặc biệt ở bệnh nhân trẻ.
      Hậu quả của việc tiệt trừ H. pylori đối với bệnh trào ngược dạ dày - thực quản:
      • Sau khi điều trị tiệt trừ H. pylori, bệnh trào ngược và viêm thực quản không đở hay không nặng hơn đáng kể.
      • Ở một nhóm nhỏ bệnh nhân việc tiệt trừ H. pylori sẽ cải thiện được triệu chứng ợ nóng.
      • Việc tiệt trừ H. pylori không làm việc kiểm soát các triệu chứng trào ngược khó khăn hơn.

      Thứ Bảy, 21 tháng 2, 2015

      HPMAX CHỮA VIÊM LOÉT DẠ DÀY- TÁ TRÀNG HIỆU QUẢ

      Chia sẻ kinh nghiệm chữa đau dạ dày bằng thuốc Hp Max

      Bệnh viêm loét dạ dày- tá tràng là một bệnh không còn mấy ai xa lạ nữa vì bệnh rất phổ biến và tỷ lệ người mắc bệnh này hiện đang đứng đầu trong các bệnh về tiêu hóa. Tôi cũng là một nạn nhân của căn bệnh này, đã chịu đựng bệnh hơn hai năm rồi, nhưng tôi nghĩ mình may mắc hơn nhiều người vì đã tìm thấy được giải pháp điều trị bệnh viêm loét dạ dày của mình. Đó chính là nhờ Thuốc HPmax trị viêm dạ dày tốt, đồng thời cho hiệu quả cao. Tôi muốn giới thiệu thông tin về thuốc HPmax cho tất cả mọi người biết để mọi người tham khảo để điều trị tốt  bệnh viêm loét dạ dày nha.
      Đọc thêm:
      Thuốc chữa bệnh đau dạ dày Hp max


      Đã có một thời gian dài tôi phải chịu đựng những biểu hiện của bệnh viêm loét dạ dày như: Các cơn đau, hay thường xuyên  nóng rát, ợ chua, đau tức vùng trên rốn. Loét dạ dày, tá tràng thường gây đau rát sau khi ăn, đau kéo dài. Nhưng từ khi tìm được sản phẩm HPmax có tác dụng chống viêm, giảm đau, giảm tiết acid dịch vị. Làm liền vết loét dạ dày - tá tràng và ức chế xoắn khuẩn HP. Làm bệnh tình thuyên giảm hẳn, một số thông tin về sản phẩm:

      Một số thông tin về thuốc chữa bệnh đau dạ dày Hp Max

      1. Thành phần: 

      Mỗi viên nang cứng chứa cao khô tương đương: Chè Dây (2800 mg), Dạ Cẩm (1700 mg), Lá Khôi Tía (1100 mg). Tá dược vừa đủ 1 viên.

      2. Tác dụng và chỉ định của thuốc: 

      - Ức chế xoắn khuẩn Helicobacter pylori - tác nhân chính gây bệnh viêm loét dạ dày, hành tá tràng. Chống viêm, giảm đau, trung hòa, giảm tiết acid dịch vị và làm liền vết loét dạ dày, hành tá tràng. Giảm đau tức, chướng bụng do đầy hơi.
      - Bệnh viêm loét dạ dày, hành tá tràng và triệu chứng đau tức, chướng bụng do đầy hơi.

      3. Cách dùng và liều dùng: 

      Liều dùng: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 3 viên. Uống thuốc khi bị đau hoặc sau bữa ăn. Đợt điều trị thông thường trong 30 ngày liên tục. 

      Hiện tại sau một thời gian dùng thuốc tôi đã hoàn toàn khỏe mạnh lại. Hiện tại tôi vẫn đang tiếp tục sử dụng thuốc để bệnh được khỏi dứt điểm tránh tái phát lại. Mong các bạn sẽ tìm được giải pháp điều trị bệnh viêm loét dạ dày an toàn như tôi.

      Đánh giá bài thuốc chữa bệnh đau dạ dày Hp Max.

      Quý vị để lại đánh giá sản phẩm Hp Max chữa đau dạ dày dưới phần bình luận.

      Thứ Sáu, 13 tháng 2, 2015

      THUỐC CHỮA TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY nexium 40 mg

      Chào Bác sĩ! Tôi bị trào ngược dạ dày thực quản uống thuốc Nexium liều 40mg đến nay đã được gần 3 tuần rồi và hiện nay tôi vẫn đang tiếp tục uống. Tôi thấy bệnh của tôi khá lên nhiều rồi. Theo Bác sĩ tôi nên duy trì liều Nexium liều 40mg khoảng thời gian là bao nhiêu tuần tiếp nữa và sau đó để tránh bệnh tái phát trở lại thì tôi nên uống Nexium liều 20mg hay 40 mg duy trì khoảng thời gian bao nhiêu nữa? Tôi xin Bác sĩ tư vẫn giúp tôi. Tôi xin chân thành thành cảm ơn Bác sĩ nhiều!
      nexium 40 mg

      Trả lời:

      Nexium là gì?

      • Nexium (esomeprazole) thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton. Nexium giảm lượng axit sản xuất trong dạ dày.
      • Nexium được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) và các điều kiện khác liên quan đến axit dạ dày quá nhiều như hội chứng Zollinger-Ellison. Nexium cũng được sử dụng để thúc đẩy chữa bệnh thực quản ăn mòn (tổn thương thực quản do acid trong dạ dày).
      • Nexium cũng có thể được dùng để ngăn chặn viêm loét dạ dày do nhiễm Helicobacter pylori (H. pylori), hoặc sử dụng các loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs).
      • Nexium không phải dành cho cứu trợ ngay lập tức các triệu chứng ợ nóng.
      • Nexium cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

      Thông tin quan trọng về Nexium


      • Không nên dùng Nexium nếu bị dị ứng với esomeprazole hoặc bất kỳ thuốc benzimidazole khác như Albendazole (Albenza), hoặc mebendazole (Vermox).
      • Trước khi dùng Nexium, cho bác sĩ nếu có bệnh gan nặng hoặc magiê trong máu ở mức độ thấp.
      • Nexium không phải dành cho cứu trợ ngay lập tức các triệu chứng ợ nóng.
      • Một số điều kiện được điều trị bằng một sự kết hợp của Nexium và thuốc kháng sinh. Sử dụng tất cả các loại thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Đọc hướng dẫn dùng thuốc hoặc hướng dẫn bệnh nhân được cung cấp thuốc. Không thay đổi liều hoặc lịch thuốc mà không cần lời khuyên của bác sĩ.
      • Hãy dùng Nexium cho chiều dài quy định thời gian đầy đủ. Các triệu chứng có thể cải thiện trước khi điều kiện được điều trị đầy đủ.
      • Ợ nóng thường bị nhầm lẫn với các triệu chứng đầu tiên của một cơn đau tim. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu bị đau ngực hoặc cảm giác nặng, đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, và một cảm giác bị bệnh chung
      • Đơn thuốc Nexium 40mg , trong đó có thành phần, tác dụng, cách dùng, liều dùng tác dụng phụ và khuyến cáo, số đăng ký của nhà sản xuất hoặc các bác sĩ, dược sĩ.
      • Số đăng ký: VN-5367-01
      • Dạng bào chế: Viên nén kháng dịch dạ dày
      • Đói gói: Hộp 1 vỉ; 2 vỉ x 7 viên
      • Nhà sản xuất: AstraZeneca A.B - THỤY ĐIỂN


      Nhà phân phối:

      • Nhà đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd - XING GA PO
      Thành phần: Esomeprazole
      Hàm lượng: 40mg 
      Toa thuốc Nexium 40mg theo công bố của nhà sản xuất hoặc cơ quan y tế. Đây là thông tin tham khảo. Bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
      Esomeprazole là gì?

      Nhóm Dược lý: Thuốc đường tiêu hóa
      Tên Biệt dược : Nexium

      Dạng bào chế : Bột pha tiêm
      Thành phần : Esomeprazole sodium

      + Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +


      Dược lực : 


      Thuốc ức chế bơm proton. 


      Dược động học : 


      Phân bố 
      Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái hằng định trên người khoẻ mạnh khoảng 0,22 L/kg thể trọng. Esomeprazole sodium gắn kết 97% với protein huyết tương. 
      Chuyển hóa và bài tiết 
      Esomeprazole sodium được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450 (CYP). Phần chính của quá trình chuyển hóa Esomeprazole sodium phụ thuộc vào men CYP2C19 đa hình thái, tạo thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl của Esomeprazole sodium. Phần còn lại của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào một chất đồng dạng đặc hiệu khác, CYP3A4, tạo thành Esomeprazole sodium sulphone, chất chuyển hóa chính trong huyết tương. 
      Các tham số dưới đây chủ yếu phản ánh dược động học ở những cá nhân có men chức năng CYP2C19, là nhóm người chuyển hoá mạnh. 
      Tổng độ thanh thải huyết tương khoảng 17L/giờ sau khi dùng liều đơn và khoảng 9L/giờ sau khi dùng liều lặp lại. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày. Nồng độ và thời gian tiếp xúc (AUC) tăng lên sau khi dùng lặp lại Esomeprazole sodium. Sự tăng này phụ thuộc theo liều và đưa đến kết quả là có mối liên hệ không tuyến tính giữa AUC và liều dùng sau khi dùng liều lặp lại. Sự phụ thuộc vào thời gian và liều dùng này là do sự giảm chuyển hóa ở giai đoạn đầu qua gan và giảm độ thanh thải toàn thân có lẽ do sự ức chế men CYP2C19 của Esomeprazole sodium và/hoặc chất chuyển hóa sulphone. 
      Esomeprazole sodium thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng mà không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1lần/ngày. 
      Sau khi dùng liều lặp lại 40 mg tiêm tĩnh mạch, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là khoảng 13,6mcmol/L. Nồng độ đỉnh trung bình của thuốc ở dạng uống tương ứng trong huyết tương là khoảng 4,6mcmol/L. Có thể ghi nhận một tỷ lệ tăng nhẹ (khoảng 30%) về mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian sau khi tiêm tĩnh mạch so với dạng uống. 
      Các chất chuyển hóa chính của Esomeprazole sodium không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày. Khoảng 80% Esomeprazole sodium liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân. Ít hơn 1% thuốc dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu. 
      Các nhóm bệnh nhân đặc biệt 
      Khoảng 1-2% dân số không có men chức năng CYP2C19 và được gọi là nhóm người chuyển hóa kém. Ở các cá nhân này, sự chuyển hoá của Esomeprazole sodium được xúc tác chủ yếu bởi CYP3A4. Sau khi dùng liều lặp lại Esomeprazole sodium 40 mg dạng uống, 1lần/ngày, mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian trung bình ở người chuyển hóa kém cao hơn khoảng 100% so với bệnh nhân có men chức năng CYP2C19 (nhóm người chuyển hóa mạnh). Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng khoảng 60%. Sự khác biệt tương tự cũng được ghi nhận đối với Esomeprazole sodium tiêm tĩnh mạch. Những ghi nhận này không ảnh hưởng đến liều dùng Esomeprazole sodium. 
      Sự chuyển hóa của Esomeprazole sodium không thay đổi đáng kể ở bệnh nhân cao tuổi (71-80 tuổi). 
      Sau khi dùng liều đơn Esomeprazole sodium 40 mg dạng uống, mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian ở phụ nữ cao hơn nam giới khoảng 30%. Không ghi nhận có sự khác biệt về mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian giữa các giới tính sau khi dùng liều lặp lại 1lần/ngày. Sự khác biệt tương tự cũng được ghi nhận khi dùng Esomeprazole sodium đường tĩnh mạch. Những ghi nhận này không ảnh hưởng đến liều dùng Esomeprazole sodium. 
      Sự chuyển hóa của Esomeprazole sodium có thể bị suy giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Tốc độ chuyển hóa giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng, dẫn đến làm tăng gấp đôi mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian của Esomeprazole sodium. Vì vậy, không dùng quá liều tối đa 20 mg ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng. Esomeprazole sodium hoặc các chất chuyển hóa chính không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1lần/ngày. 
      Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên bệnh nhân giảm chức năng thận. Vì thận chịu trách nhiệm trong việc bài tiết các chất chuyển hóa của Esomeprazole sodium nhưng không chịu trách nhiệm cho sự đào thải thuốc dưới dạng không đổi, người ta cho là sự chuyển hóa của Esomeprazole sodium không thay đổi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. 

      Tác dụng :

      Esomeprazole sodium là dạng đồng phân S-của omeprazole và làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bào thành. Cả hai dạng đồng phân R-và S-của omeprazole đều có tác động dược lực học tương tự. 
      Vị trí và cơ chế tác động 
      Esomeprazole sodium là một chất kiềm yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở ống tiểu quản chế tiết của tế bào thành, tại đây thuốc ức chế men H+K+-ATPase (bơm acid) và ức chế cả sự tiết dịch cơ bản lẫn sự tiết dịch do kích thích. 
      Tác động lên sự tiết acid dịch vị 
      Sau 5 ngày dùng liều uống Esomeprazole sodium 20 mg và 40 mg, độ pH trong dạ dày > 4 đã được duy trì trong thời gian trung bình tương ứng là 13 và 17 giờ trong vòng 24 giờ ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng. Tác động này giống nhau bất kể Esomeprazole sodium được dùng đường uống hoặc đường tĩnh mạch. 
      Khi dùng AUC như là một tham số đại diện cho nồng độ thuốc trong huyết tương, người ta đã chứng minh được có mối liên hệ giữa sự ức chế tiết acid với nồng độ thuốc và thời gian tiếp xúc sau khi dùng Esomeprazole sodium dạng uống. 
      Tác động trị liệu của sự ức chế acid 
      Khi dùng Esomeprazole sodium 40 mg dạng uống, khoảng 78% bệnh nhân viêm thực quản do trào ngược được chữa lành sau 4 tuần và 93% được chữa lành sau 8 tuần. 
      Các tác động khác có liên quan đến sự ức chế acid 
      Trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nồng độ gastrin huyết thanh tăng đáp ứng với sự giảm acid dịch vị. 
      Tăng số tế bào ELC có lẽ do tăng nồng độ gastrin huyết thanh đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân khi điều trị dài hạn với Esomeprazole sodium dạng uống. 
      Sau thời gian dài điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nang tuyến dạ dày được ghi nhận xảy ra tương đối thường xuyên hơn. Những thay đổi này, là kết quả sinh lý của sự ức chế mạnh lên tiết acid dịch vị, thì lành tính và có thể phục hồi được. 

      Chỉ định : 

      Esomeprazole sodium được chỉ định trong bệnh trào ngược dạ dày-thực quản trên bệnh nhân viêm thực quản và/hoặc có triệu chứng trào ngược nặng như là một liệu pháp thay thế cho dạng uống khi liệu pháp dùng qua đường uống không thích hợp. 

      Chống chỉ định :

      Tiền sử quá mẫn với hoạt chất chính Esomeprazole sodium hoặc với các chất khác thuộc phân nhóm benzimidazoles hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc này. 

      Thận trọng lúc dùng :

      Khi có sự hiện diện của các triệu chứng cảnh giác (như: sụt cân đáng kể không chủ đích, nôn mửa tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hoặc đại tiện ra máu đen) và khi có hay nghi ngờ bị loét dạ dày, nên loại trừ khả năng ác tính vì việc điều trị bằng Esomeprazole sodium có thể che lấp triệu chứng và chậm trễ việc chẩn đoán. 
      LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ 
      Ðã có một số ít dữ liệu về Esomeprazole sodium trên động vật có thai. Các nghiên cứu trên súc vật dùng Esomeprazole sodium không cho thấy thuốc có tác động gây hại trực tiếp hay gián tiếp đến sự phát triển của phôi/thai nhi. Các nghiên cứu trên súc vật với hỗn hợp racemic không cho thấy thuốc có tác động gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến tình trạng mang thai, sự sinh nở hoặc phát triển sau sanh. Nên thận trọng khi kê toa Esomeprazole sodium cho phụ nữ có thai. 
      Người ta chưa biết rằng Esomeprazole sodium có tiết ra sữa mẹ hay không. Nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú chưa được thực hiện. Vì vậy, không nên dùng Esomeprazole sodium trong khi cho con bú. 

      Tương tác thuốc :

      Ảnh hưởng của Esomeprazole sodium trên dược động học của các thuốc khác 
      Tình trạng giảm độ acid dạ dày khi điều trị bằng Esomeprazole sodium có thể làm tăng hay giảm sự hấp thu của các thuốc khác nếu cơ chế hấp thu của các thuốc này bị ảnh hưởng bởi độ acid dạ dày. Giống như các thuốc ức chế tiết acid dịch vị khác hay thuốc kháng acid, sự hấp thu của ketoconazole và itraconazole có thể giảm trong khi điều trị với Esomeprazole sodium. 
      Esomeprazole sodium ức chế CYP2C19, men chính chuyển hóa Esomeprazole sodium. Do vậy, khi Esomeprazole sodium được dùng chung với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19 như diazepam, citalopram, imipramine, clomipramine, phenytoin..., nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng. Dùng đồng thời với Esomeprazole sodium 30 mg dạng uống làm giảm 45% độ thanh thải diazepam, đó là chất nền của CYP2C19. Khi dùng đồng thời với Esomeprazole sodium 40 mg dạng uống và phenytoin làm tăng 13% nồng độ đáy (trough plasma level) của phenytoin trong huyết tương ở bệnh nhân động kinh. Nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương khi bắt đầu hay ngưng điều trị với Esomeprazole sodium. 
      Khi dùng đồng thời 40 mg Esomeprazole sodium dạng uống ở người đang điều trị bằng warfarin trong một thử nghiệm lâm sàng đã chứng tỏ rằng thời gian đông máu ở trong khoảng có thể chấp nhận. Tuy vậy, sau khi đưa thuốc dạng uống ra ngoài thị trường đã ghi nhận có một số rất hiếm trường hợp tăng INR đáng kể trên lâm sàng khi điều trị đồng thời hai thuốc trên. Nên theo dõi bệnh nhân khi bắt đầu và khi chấm dứt điều trị đồng thời. 
      Ở người tình nguyện khoẻ mạnh, khi dùng chung với 40 mg Esomeprazole sodium dạng uống và cisapride, diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ cisapride trong huyết tương theo thời gian (AUC) tăng lên 32% và thời gian bán thải (t1/2) cisapride kéo dài thêm 31% nhưng nồng độ đỉnh cisapride trong huyết tương tăng lên không đáng kể. Khoảng QTc hơi kéo dài sau khi dùng cisapride riêng lẻ, không bị kéo dài hơn nữa khi dùng đồng thời cisapride với Esomeprazole sodium. 
      Esomeprazole sodium đã được chứng tỏ là không ảnh hưởng đáng kể về lâm sàng trên dược động học của amoxicillin hay quinidine. 
      Ảnh hưởng của các thuốc khác trên dược động học của Esomeprazole sodium 
      Esomeprazole sodium được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4. Khi dùng đồng thời Esomeprazole sodium dạng uống với một chất ức chế CYP3A4, clarithromycin (500mg, 2lần/ngày) làm tăng gấp đôi diện tích dưới đường cong (AUC) của Esomeprazole sodium. Không cần phải điều chỉnh liều Esomeprazole sodium. 

      Tác dụng phụ

      Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các thử nghiệm lâm sàng của Esomeprazole sodium dùng đường uống hoặc đường tĩnh mạch và sau khi lưu hành dạng uống của thuốc trên thị trường. 
      Thường gặp (> 1/100, < 1/10): 
      Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, táo bón. 
      Ít gặp (> 1/1000, < 1/100): 
      Viêm da, ngứa, nổi mề đay, choáng váng, khô miệng, nhìn mờ. 
      Hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1000): 
      Phản ứng quá mẫn như phù mạch, phản ứng phản vệ. Tăng men gan. Hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, đau cơ. 
      Các phản ứng ngoại ý sau đây đã được ghi nhận đối với đồng phân racemic (omeprazole) và có thể xảy ra với Esomeprazole sodium: 
      Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng. 
      Nội tiết: Nữ hóa tuyến vú. 
      Tiêu hóa: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hóa. 
      Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu. 
      Gan: Bệnh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng; viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan. 
      Cơ xương: Ðau khớp, yếu cơ. 
      Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), rụng tóc. 
      Các phản ứng ngoại ý khác: Mệt mỏi. Phản ứng quá mẫn như: sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ. Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, rối loạn vị giác và giảm natri máu. Tổn thương thị giác không phục hồi được đã được ghi nhận trong một số rất hiếm trường hợp bệnh nhân mắc bệnh trầm trọng đã dùng omeprazole đường tĩnh mạch, đặc biệt khi dùng liều cao, nhưng vẫn chưa xác định mối quan hệ nhân quả giữa việc dùng thuốc và biến cố ngoại ý này. 

      Liều lượng :

      Bệnh nhân không thể dùng thuốc qua đường uống có thể điều trị bằng dạng tiêm với liều 20-40mg, 1 lần/ngày. Bệnh nhân bị trào ngược thực quản nên được điều trị với liều 40mg, 1 lần/ngày. Ðể điều trị triệu chứng bệnh trào ngược, bệnh nhân nên được dùng liều 20mg, 1 lần/ngày. Thời gian điều trị qua đường tĩnh mạch thường ngắn và nên chuyển sang dùng thuốc đường uống ngay khi có thể được. 
      Cách sử dụng 
      Ðường tiêm: 
      Liều 40mg 
      Dung dịch pha tiêm nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu 3 phút. 
      Liều 20mg: 
      Nửa phần dung dịch pha nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu 3 phút. Nên loại bỏ phần dung dịch không sử dụng. 
      Ðường tiêm truyền: 
      Liều 40mg: 
      Dung dịch pha tiêm nên được truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 10 đến 30 phút. 
      Liều 20mg: 
      Nửa phần dung dịch pha nên được truyền tĩnh mạch trong thời gian tối thiểu 10-30 phút. Nên loại bỏ phần dung dịch không sử dụng. 
      Trẻ em: 
      Esomeprazole sodium không nên dùng cho trẻ em vì chưa có dữ liệu. 
      Người suy chức năng thận: 
      Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận. Do kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy thận nặng vẫn còn hạn chế, nên thận trọng khi dùng thuốc trên các bệnh nhân này. 
      Người suy chức năng gan: 
      Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Ðối với bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa 20 mg Esomeprazole sodium mỗi ngày. 
      Người cao tuổi: 
      Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. 
      Hướng dẫn sử dụng: 
      Tiêm: 
      Dung dịch tiêm được pha chế bằng cách thêm 5 mL dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch vào lọ thuốc chứa Esomeprazole sodium. Dung dịch tiêm sau khi pha trong suốt và không màu hoặc vàng nhạt. 
      Sự phân hủy dung dịch pha chế phụ thuộc vào độ pH cao và vì vậy thuốc chỉ nên pha với dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch. Dung dịch sau khi pha không nên pha trộn hoặc dùng chung một bộ dây truyền với các thuốc khác. 
      Dung dịch đã pha nên được kiểm tra bằng mắt thường xem có phần tử lạ và biến màu trước khi dùng. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt. 
      Dung dịch đã pha nên được dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha. Không bảo quản ở nhiệt độ lớn hơn 25 độ C. 
      Dung dịch đã pha nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 phút. 
      Nên dùng nửa thể tích pha nếu chỉ dùng 20mg. Phần dung dịch không sử dụng nên được loại bỏ. 
      Tiêm truyền: 
      Dung dịch tiêm truyền được pha chế bằng cách hòa tan thuốc Esomeprazole sodium chứa trong 1 lọ với một thể tích lên đến 100 mL dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch. Dung dịch tiêm sau khi pha trong suốt và không màu hoặc vàng nhạt. 
      Sự phân hủy dung dịch pha chế phụ thuộc vào độ pH cao và vì vậy thuốc chỉ nên pha với một thể tích xác định dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch. 
      Dung dịch đã pha không nên pha trộn hoặc dùng cùng một bộ dây truyền với các thuốc khác. 
      Dung dịch đã pha nên được dùng tách biệt với các thuốc khác. 
      Dung dịch đã pha nên được kiểm tra bằng mắt thường xem có phần tử lạ và biến màu trước khi dùng. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt. 
      Dung dịch đã pha này nên được dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha. Không bảo quản ở nhiệt độ lớn hơn 25 độ C. 
      Dung dịch đã pha nên được tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 10 đến 30 phút. 
      Nên dùng nửa thể tích pha nếu chỉ dùng 20mg. Phần dung dịch không sử dụng nên được loại bỏ. 
      * Không nên dùng thuốc này cùng với các thuốc khác ngoại trừ các thuốc được đề cập đến trong phần Hướng Dẫn Sử Dụng. 

      CẨM NANG SỐNG KHỎE

      20.000 hộp
      đã được phân phối toàn quốc
      9000 Lines
      Average weekly lines of code
      400 Customers
      Average yearly happy clients

      Our Team

      Tim Malkovic
      CEO
      David Bell
      Creative Designer
      Eve Stinger
      Sales Manager
      Will Peters
      Developer

      ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

      ĐĂNG KÝ HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ NGAY

      – Bác sĩ gọi điện lại và tư vấn tình trạng bệnh (hoàn toàn miễn phí)
      – Bác sĩ lưu bệnh án, bốc thuốc và yêu cầu người bệnh uống theo đúng chỉ dẫn
      – Bác sĩ sẽ đồng hành trong suốt quá trình điều trị bệnh, điều mà rất ít nơi có được sự quan tâm đến vậy.

      Nhà thuốc Đông Y Phúc Minh Đường:

      số 55 ngõ 158 Nguyễn Khánh Toàn , quận Cầu Giấy , Hà Nội

      Thời gian mở cửa:

      Thứ 2 - Thứ 7 từ 9h đến 17h

      Hotline:

      096.357.5522 - 096.365.3322